Giá tính thuế GTGT năm 2023

Theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 thì căn cứ tính thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) là giá tính thuế và thuế suất. Trong đó, giá tính thuế được quy định trong từng trường hợp cụ thể như sau:

1. Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra

>> Xem thêm: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng năm 2023

Tại khoản 2 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013 quy định trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản suất, kinh doanh bán ra thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT, trong đó:

– Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT;

– Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT;

– Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT.

Thue Gtgt

2. Hàng hóa nhập khẩu

Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá tính thuế là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu (khoản 2 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013).

3. Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dung nội bộ, biếu tặng cho

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng cho là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này (điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008).

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 209/2013/NĐ-CP cũng có quy định:

Riêng đối với trường hợp biếu, tặng giấy mời (không thu tiền xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật thì giá tính thuế được xác định bằng không (0).

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

Lưu ý: Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ nêu trên là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở.

4. Hoạt động cho thuê tài sản

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013 thì đối với hoạt động cho thuê tài sản, giá tính thuế là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT.

5. Hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm

Trong trường hợp hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì giá tính thuế là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm (điểm đ khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008).

6. Gia công hàng hóa

Căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 thì giá tính thuế đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT.

7. Hoạt động xây dựng, lắp đặt

Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, giá tính thuế là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị (điểm g khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008).

8. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản

Theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 thì đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước.

9. Hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng

Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 thì đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng, giá tính thuế là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.

10. Hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán

Theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 thì đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán, giá tính thuế là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá chưa có thuế GTGT  =

 Giá thanh toán

 /

 (1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%))

11. Dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược

Theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 209/2013/NĐ-CP thì đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược, giá tính thuế là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.

Công thức giá tính thuế trong trường hợp này được quy định tại khoản 14 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC như sau:

Giá tính thuế  =  Số tiền thu được

 /

 (1 + thuế suất)

Lưu ý: Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ trong các trường hợp nêu trên bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Nguồn: Thư Viện Pháp Luật

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0989.666.253